Số Thẻ ATM Là Gì? Phân Biệt Số Thẻ ATM và Số Tài Khoản Ngân Hàng

Số thẻ ATM là dãy số được in trực tiếp lên bề mặt của thẻ ATM ngân hàng được sử dụng để quản lý các hoạt động giao dịch chuyển tiền, thanh toán… Nhiều người khi sử dụng thẻ ngân còn nhầm lẫn giữa số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng, dẫn đến nhiều sự cố khi giao dịch.

Vậy số thẻ ATM ngân hàng là gì? Có mấy số? Các phân biệt số thẻ ngân hàng và số tài khoản ngân hàng như thế nào? Cùng MONTOP.VN tìm hiểu trong nội dung dưới đây.

Số Thẻ ATM Là Gì?

Số thẻ ATM là gì
Số thẻ ATM là gì

Số thẻ ATM là dãy số được in nổi trên bề mặt thẻ ATM để ngân hàng sẽ dễ dàng quản lý các hoạt động giao dịch tài chính của khách hàng. Số thẻ ATM là dãy số duy nhất và không được cấp lại khi bị mất hoặc làm lại thẻ.

Khi có nhu cầu làm lại thẻ ATM, ngân hàng sẽ cấp phát một số thẻ ATM mới khác với dãy số trên thẻ ATM cũ.

Thẻ ATM Gồm Mấy Số?

Số thẻ ATM sẽ được các ngân hàng tại Việt Nam ấn định 4 số đầu tiên là 9704 (còn gọi là mã  BIN). 

Tùy vào mỗi ngân hàng quy định, thẻ ATM phát hành chia làm 2 loại: 

  • Loại 1: Thẻ ATM 16 số. 
  • Loại 2: Thẻ ATM 19 số (Ngân hàng Vietcombank và ngân hàng VIB).

Cấu Trúc Số Thẻ ATM

Ý nghĩa của số thẻ ATM
Ý nghĩa của số thẻ ATM

Cấu trúc của dãy số thẻ ATM được in nổi trên bề mặt có ý nghĩa như sau:

  • 4 chữ số đầu: mã ấn định của ngân hàng (mã BIN)
  • 2 chữ số tiếp theo: mã ngân hàng. 
  • 4 chữ số tiếp theo: số CIF của khách hàng (CIF là tệp thông tin khách hàng).
  • Các chữ số còn lại: Giúp phân biệt tài khoản của khách hàng.

Ví dụ: Thẻ ATM ngân hàng Vietcombank có số: 9704 36 68 12345678 111 thì có ý nghĩa như sau:

  • 36: mã thẻ ngân hàng Vietcombank
  • 12345678: số CIF của khách hàng
  • 111: dãy số ngẫu nhiên dùng để phân biệt các tài khoản cùng 1 khách hàng.

Mã BIN của một số ngân hàng phổ biến hiện nay:

STT Ngân hàng Mã BIN
1 Saigon Bank 970400
2 Sacombank 970403
3 Agribank 970405
4 Đông Á Bank 970406
5 Vietcombank 970436
6 Bắc Á Bank 970409
7 Vietinbank 970415
8 ACB 970416
9 BIDV 970418
10 MB Bank 970422
11 TP Bank 970423
12 VPBank 970432
13 VietBank 970433

Số Thẻ ATM Được Dùng Khi Nào?

Sử dụng số thẻ ngân hàng
Sử dụng số thẻ ngân hàng

Số thẻ ngân hàng dùng để thực hiện các giao dịch tài chính như sau:

  • Thanh toán hóa đơn online:  các giao dịch trực tuyến như mua sắm trên các ứng dụng, trang thương mại điện tử, khi đến bước thanh toán hệ thống sẽ yêu nhập thông tin thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Lúc này bạn cần điền số thẻ ngân hàng cùng mã PIN hoặc số CVV ghi trên thẻ để hoàn tất. 
  • Kết nối, nạp tiền và rút tiền Ví điện tử: Hầu hết các ví điện tử như Momo, ZaloPay, VinID, Moca… đều yêu cầu khách hàng kết nối tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán, rút tiền, nạp tiền… Tại bước kết nối cần điền số thẻ và mã pin thẻ ATM.
  • Chuyển khoản: Khi cần chuyển tiền vào thẻ cũng có thể sử dụng số thẻ. Chuyển tiền bằng số thẻ có thể thực hiện tại cây ATM, phòng giao dịch hoặc ứng dụng ngân hàng số.

Tìm hiểu: mã Pin ATM là gì?

Sự Khác Nhau Giữa Số Thẻ ATM và Số Tài Khoản Ngân Hàng

Số thẻ ATM và số tài khoản là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau và được ngân hàng cấp khi thực hiện mở thẻ tại ngân hàng.

Số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng là hai thông tin cơ bản quan trọng cần được ghi nhớ để thực hiện các giao dịch tài chính chuyển tiền. Dưới đây là cách phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng như sau:

Yếu tố so sánh Số thẻ ATM Số tài khoản
Điểm ghi  Số thẻ ATM là dãy số in nổi trên bề mặt thẻ ATM được cấp duy nhất một lần khi mở thẻ. Số tài khoản ngân hàng là dãy số được ngân hàng cung cấp bên trong phong bì hoặc email. Khi mở thẻ ATM đồng nghĩa với việc bạn mở tài khoản ngân hàng. Bạn sẽ nhận được số tài khoản ngân hàng ngay khi đăng ký mở tài khoản.
Cấu trúc Số thẻ ATM gồm 1 dãy số: 16 số hoặc 19 số. Mỗi khách hàng sẽ được ngân hàng cung cấp một dãy số riêng. Trong dãy số thẻ:

  • 4 chữ số đầu gọi là BIN (Bank Identification Numbers), đây là số ấn định chung sử dụng cho tất cả các ngân hàng. 
  • 2 chữ số tiếp theo trong dãy số thẻ biểu thị thông tin ngân hàng mở tài khoản.
  • 4 chữ số tiếp theo là số mã khách hàng CIF (Customer Information File).

 

Mỗi ngân hàng sẽ có quy định về số tài khoản khác nhau. Có ngân hàng quy định số tài khoản gồm 8 chữ số, nhưng cũng có ngân hàng quy định gồm 9, 12,13 hoặc 14, 15 số.
Ví dụ:

  • Số tài khoản Ngân hàng Agribank, Vietcombank gồm 13 số.
  • Số tài khoản Ngân hàng BIDV gồm 14 số
  • Số tài khoản Ngân hàng Vietinbank, Sacombank, Đông Á Bank gồm 12 số
  • Sacombank Ngân hàng Bắc Á Bank gồm 15 số…
  • Mỗi ngân hàng sẽ có những quy tắc riêng về cấu trúc số tài khoản ngân hàng. Số các chữ số trong số tài khoản ngân hàng thường có 9 – 14 ký tự.
Chức năng Số thẻ ATM giúp ngân hàng dễ dàng quản lý các hoạt động giao dịch
Sử dụng số thẻ để chuyển tiền, tuy nhiên chỉ có những ngân hàng dùng thẻ trong cùng hệ thống NAPAS mới chuyển tiền được qua số thẻ.
 
Được sử dụng đa dạng hơn với các tiện ích như rút tiền, chuyển tiền, nhận tiền, nạp tiền, thanh toán các loại hoá đơn,…

Nên Chuyển Tiền Qua Số Thẻ ATM Hay Số Tài Khoản Ngân Hàng

Cả số thẻ ATM hay số tài khoản ngân hàng đều có thể sử dụng để chuyển tiền, mua sắm hay thanh toán hóa đơn online. 

Các bạn có thể theo dõi bảng so sánh sau đây để biết nên chuyển tiền qua số thẻ ATM hay số tài khoản ngân hàng nhé:

  Chuyển tiền qua số tài khoản Chuyển tiền qua số thẻ
Ưu điểm
  • Dễ dàng chuyển khoản qua các tài khoản ngân hàng cùng hệ thống. 
  • Khi chuyển tiền, các thông tin về số tài khoản, tên người thụ hưởng, số tiền hiển thị chi tiết rõ ràng, tránh gây nhầm lẫn.
  • Dễ dàng chuyển tiền chỉ cần có số thẻ ATM. 
  • Chuyển tiền cho người nhận khác hệ thống ngân hàng nhanh chóng, nhận tiền chỉ sau vài phút.
Hạn chế Trong trường hợp chuyển tiền tới số tài khoản khác ngân hàng sẽ mất thời gian lâu hơn để người hưởng thụ nhận được tiền. Chỉ có những ngân hàng trong cùng hệ thống NAPAS mới có thể sử dụng tính năng chuyển tiền này.

Hướng Dẫn Chuyển Tiền Qua Số Thẻ ATM Và Số Tài Khoản

Có rất nhiều cách để chuyển tiền qua số thẻ ATM hoặc số tài khoản. Dưới đây là một trong những hình thức chuyển tiền bạn có thể tham khảo: 

  • Chuyển tiền trực tiếp tại quầy giao dịch tại các chi nhánh/phòng giao dịch của ngân hàng. 
  • Sử dụng các ứng dụng ngân hàng số: Internet Banking, Mobile Banking để chuyển khoản. 
  • Chuyển tiền tại hệ thống máy ATM của ngân hàng. 

Mỗi cách chuyển khoản sẽ yêu cầu số thẻ hoặc số tài khoản chính xác của người nhận tiền. Bên cạnh đó, mỗi ngân hàng sẽ áp dụng một mức phí chuyển khoản khác nhau nên bạn có thể lưu ý trong quá trình chuyển tiền. 

Lưu Ý Khi Giao Dịch Qua Số Thẻ ATM Và Số Tài Khoản Ngân Hàng

Trong quá trình giao dịch qua số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng, các bạn cần lưu ý một số vấn đề sau đây: 

  • Phân biệt rõ ràng giữa số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM để tránh nhầm lẫn khi giao dịch. 
  • Nắm rõ các thông tin về người thụ hưởng nếu chuyển tiền. 
  • Chuyển khoản qua số tài khoản áp dụng cho tất cả các ngân hàng nhưng không phải ngân hàng nào cũng có thể sử dụng số thẻ ATM để chuyển khoản, bạn cần tìm hiểu thông tin này trước khi giao dịch.
  • Mọi thông tin về thẻ ATM đều rất quan trọng, cần lưu ý không tiết lộ thông tin cho bất cứ ai để tránh các trường hợp lừa đảo, mất tiền trong tài khoản.

Số Thẻ ATM Có Thay Đổi Khi Làm Lại Thẻ Không?

Số thẻ ATM sẽ được cấp mới hoàn toàn nếu bị mất hoặc làm lại thẻ. Số thẻ ATM chỉ được cấp lần đầu và tồn tại duy nhất trên bề mặt của thẻ ATM. 

Chính vì vậy, bạn cần lưu lại thông tin số thẻ và không tiết lộ cho bất cứ ai. 

Tổng Kết

Số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng là 2 khái niệm không giống nhau. Vì vậy, bài viết trên đây đã hướng dẫn cách phân biệt chi tiết 2 khái niệm này cũng như một số lưu  ý trong quá trình sử dụng tài khoản thẻ ATM. 

Hy vọng bài viết đã cung cấp đến bạn những thông tin bổ ích, giúp quá trình giao dịch trở nên thuận lợi hơn.

Thông tin được biên tập bởi: Montop.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo về
guest
0 Góp ý
Phản hồi tròng dòng
Xem tất cả bình luận
error: